Đăng ký học thử tiếng Anh online tại HomeClass










Các từ tiếng Anh dễ gây nhầm lẫn khi sử dụng

Tiếng Anh cho người đi làm
02/12/2019
Các từ tiếng Anh dễ gây nhầm lẫn khi sử dụng

 

Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Anh có nhiều từ mang nghĩa giống nhau. Tuy nhiên, đôi khi sắc thái ý nghĩa có khác nhau một chút và được sử dụng trong những văn cảnh khác nhau. Hôm nay hãy cùng HomeClass phân biệt cách sử dụng một số từ/cụm từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh nhé.

 

Earth/World/Cosmos

 

What kind of world to we want our children to inherit from us?

Chúng ta muốn bọn trẻ được thừa hưởng một thế giới như thế nào từ chúng ta?

World ở đây có nghĩa là những xã hội và thể chế

 

The Earth is the only planet in the solar system that supports life.

Trái đất là hành tinh duy nhất trong hệ mặt trời dung dưỡng sự sống.

Earth ở đây có nghĩa là hành tinh.

 

The Antarctic is one of the last natural wildernesses on earth/in the world.

Nam Cực là một trong những vùng hoang vu cuối cùng trên trái đất.

On Earth = in the world: trên trái đất, trên thế giới

 

Particle physics may provide the key to understanding the origin of the cosmos.

Vật lý hạt nhân là chìa khóa giúp  hiểu sâu hơn về nguồn gốc của vũ trụ.

Cosmos có nghĩa là vũ trự với tư cách là một hệ thống được sắp đặt theo trật tự

 

Earnings/winning/profit(s)/gain(s)

 

I put some money on a horse and won. I put my winnings on another house and lost.

Tôi đạt cược ít tiền vào con ngựa và tôi đã thắng. Tôi lại đặt khoản tiền thắng cược đó vào con ngựa khác và tôi thua.

Winnings ở đây có nghĩa là tiền kiếm được do may mắn qua đặt cược và luôn ở dạng số nhiều

 

The earnings of the company director should be in line with company profit(s).

Khoản tiền kiếm được của giám đốc công ty cần phải tương xứng với lợi nhuận của công ty.

Earrnings: khoản tiền kiếm được do làm việc, lao động, luôn ở số nhiều

Profits: khoản tiền kiếm được từ kinh doanh, buôn bán, lợi nhuận

 

You have to set your capital gain(s) against your capital loss(es)

Bạn phải đối chiếu những khoản thặng dư vốn và những khoản thâm hụt vốn.

Gain(s) ở đây nghĩa là sự gia tăng về giá trị, thặng dư

 

Chúc các bạn có những kiến thức bổ ích từ HomeClass.

 


Đăng ký học thử

Để nhận tư vấn lộ trình và đăng ký học thử vui lòng liên hệ
Tel: (84) 6290 6699
Hotline: 096 100 3856 - 091 678 3856


Bài viết liên quan

Các mẫu hội thoại tiếng Anh khi giao dịch ở ngân hàng
Các mẫu hội thoại tiếng Anh khi đi taxi
Các mẫu hội thoại tiếng Anh sử dụng trong hiệu cắt tóc
Sự thật trong việc học tiếng Anh giao tiếp với “thầy Tây”
Phân biệt cách dùng economical, economic, economics, economies và economize trong tiếng Anh
call
zalo
zalo
facebook