Đăng ký học thử tiếng Anh online tại HomeClass










Thời quá khứ hoàn thành và thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Tiếng Anh luyện thi
24/09/2019
Thời quá khứ hoàn thành và thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn

 

Cùng được sử dụng để mô tả những hành động đã xảy ra đến hoặc vừa kết thúc chỉ trước một thời điểm trong quá khứ, nhưng thời quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn vẫn có những sắc thái diễn đạt khác nhau. Việc sử dụng mỗi thời sẽ tạo ra những ý nghĩa  khác nhau cho các câu nói hoặc viết. Hôm nay bạn hãy cùng HomeClass phân biệt cách sử dụng thời quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhé.

 

1. Thời quá khứ hoàn thành

Had + Past participle

 

Câu khẳng định thời quá khứ hoàn thành

I/you/he/she/it/we/they had (‘d) written…

 

Câu phủ định thời quá khứ hoàn thành

I/you/he/she/it/we/they had not (hadn’t) written…

 

Câu hỏi thời quá khứ hoàn thành

Had I/you/he/she/it/we/they written…?

 

2. Cách sử dụng thời quá khứ hoàn thành

 

Thời quá khứ hoàn thành dùng để nói về những hành động và trạng thái ở trước một thời điểm trong quá khứ

I’d finished my homework a few minutes before the lesson started.

Mr. John had been a teacher for twenty years before he became a head teacher.

 

Thời quá khứ hoàn thành diễn tả những hành động và trạng thái đã hoàn thành nhưng tầm quan trọng của nó vẫn để lại kết quả tại một thời điểm trong quá khứ.

We were happy because we’d all done our homework.

 

3. Những lưu ý đối với thời quá khứ hoàn thành

 

Thời quá khứ hoàn thành thường dùng với những từ và cụm từ sau:

By: I’d finised my homework by eight o’clock.

By the time: By the time I got to class, the lesson had started.

Before: The teacher had checked the answers before the lesson.

After: I left after I’d finished the test.

Just: Simon had just finished the test when the bell rang.

When: I left when I’d finished the test.

 

Việc sử dụng thời quá khứ đơn giản hay quá khứ hoàn thành có thể làm thay đổi nghĩa của một câu.

The lesson started when I arrived. (Tôi đến trước sau đó buổi học mới bắt đầu)

The lesson had started when I arrived. (Bài học đã bắt đầu và sau đó tôi mới đến)

 

4. Thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Had + been + Ving

 

Câu khẳng định thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn

I/you/he/she/it/we/they had (‘d) been writing…

 

Câu phủ định thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn

I/you/he/she/it/we/they had not (hadn’t) been writing…

 

Câu hỏi thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Had I/you/he/she/it/we/they been writing…?

 

5. Cách sử dụng thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn

 

Thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để mô tả những hành động vẫn còn tiếp diễn đến hoặc vừa mới kết thúc trước một thời điểm trong quá khứ.

We’d been doing grammar exercises for over an hour, so we were really bored!

They had a break because they’d been working so hard.

 

6. Những lưu ý khi sử dụng thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn

 

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng với những từ và cụm từ sau:

For: Tony had been studying for hours, so he had a headache.

Since: She’d been hoping to win the competition since the summer.

Before: We’d been talking about the internet before the lesson started.

All day/night/etc: I’de been studying all day.

 

Thời quá khứ hoàn thành thường nhấn mạnh vào kết quả của hành động.

She’d written an article for the school newspaper. (Cô ấy đã hoàn thành bài viết)

 

Thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào hành động, và quá trình diễn ra của hành động hơn là kết quả của hành động.

She’de been writing an article for the newspaper. (Cô ấy đã bắt đầu nhưng cô ấy vẫn chưa hoàn thành bài viết.)

 

Chúc các bạn có được những kiến thức bổ ích về ngữ pháp tiếng Anh tại HomeClass.vn

 

Xem thêm

Thời hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thời hiện tại và hiện tại tiếp diễn

Thời quá khứ và quá khứ tiếp diễn

 

Tags: Học tiếng Anh, HomeClass, thời quá khứ hoàn thành, thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn, phân biệt

Đăng ký học thử

Để nhận tư vấn lộ trình và đăng ký học thử vui lòng liên hệ
Tel: (84) 6290 6699
Hotline: 096 100 3856 - 091 678 3856


Bài viết liên quan

 Cách phân biệt câu điều kiện loại 0, 1, 2 trong tiếng Anh
Cách sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh
Cách sử dụng mạo từ
Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được
Phân biệt giới từ chỉ thời gian và địa điểm trong tiếng Anh
call
zalo
zalo
facebook