Đăng ký học thử tiếng Anh online tại HomeClass










Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề: các từ nối trong tiếng Anh

Tiếng Anh luyện thi
09/01/2019
Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề: các từ nối trong tiếng Anh

 

Các từ nối (linking words) trong tiếng Anh rất hữu ích kể cả khi nói và khi viết, bởi chúng giúp cho câu văn, ý kiến của chúng ra thêm rõ ràng, rành mạch và dễ hiểu. Chúng ta  hẳn đã gặp rất nhiều các từ nối khi nghe hoặc đọc các tài liệu tiếng Anh. Các từ nối có thể được dùng để nối giữa các từ, các vế và cả các câu trong đoạn văn, bài phát biểu, và chúng có những công dụng khác nhau trong câu. Cùng tìm hiểu một số từ nối tiếng Anh phổ biến trong văn nói và viết nhé!

 

Các từ nối trong tiếng Anh (Linking words)

 

 

1. Mang ý liệt kê, diễn đạt trình tự

 

First(ly): đầu tiên

First and foremost: đầu tiên

Second(ly): thứ hai

Third(ly): thứ ba

Lastly: cuối cùng

Last but not least: cuối cùng, nhưng không kém phần quan trọng

      This cellphone has a modern design and durable battery; and last but not least, it’s cheap.   

To begin with/ To start with: để bắt đầu

      To begin with, I would like to go through a recent report about climate change in Asia.

Initially: ban đầu, đầu tiên

Then: sau đó

Namely: là, đó là

And: và

Or: hoặc

 

2. Mang ý tương phản, đối lập:

 

But: nhưng

However: tuy nhiên

In contrast/ By contrast: đối lập lại, trái lại

      There’s an increase in the number of male students studying Marketing. In contrast, the number of female students in this field decreased significantly.

On the contrary: đối lập lại, trái lại

Instead: thay vào đó

      Don’t eat too much fast food. Instead, try to eat more vegetables daily.  

On the one hand, …. On the other hand,….: Một mặt,… Mặt khác,…

      On the one hand, it’s really a well-paid job. On the other hand, if you take it, you will have no weekends.

Nevertheless: Tuy thế

Nonetheless: Tuy thế

Yet: Tuy nhiên, nhưng

      He’s good at tennis, yet his favourite sport is swimming.  

 

3. Mang ý nhượng bộ:

Though: Dù, mặc dù

Although: Dù, mặc dù

      Although Tom’s having a bad flu, he still goes to work.

Even though: Kể cả dù

Despite: mặc dù, bất chấp

      I didn’t go to college despite the objection of my parents.

Despite the fact that: bất chấp thực tế là

Inspite of: mặc dù, bất chấp

Even if: Kể cả nếu

 

4. Mang ý củng cố luận điểm, nhấn mạnh:

 

Actually: thực ra

Indeed: thực tế là, thực sự thì

      Indeed, Joe is the most talented person I’ve ever met.

In fact: thực tế là, trên thực tế

      In fact, the company will have to lay off at least 20 employees next year to reduce the loss.  

Again: một lần nữa

Especially: đặc biệt là

In particular: nói riêng, đặc biệt

      In particular, I would like to thank Lily for all of your support.

Particularly: riêng, đặc biệt là, nhất là

Specifically: cụ thể là

Obviously: hiển nhiên là

Above all: trên hết

 

5. Mang ý bổ sung thông tin:

 

In addition: thêm vào đó

      She’s hardworking and dedicated. In addition, she’s ambitious.

Additionally: thêm vào đó

Also: cũng

Furthermore: hơn nữa 

Moreover: hơn nữa, thêm nữa

What is more: hơn nữa

Besides: ngoài ra

Not only … but also: không chỉ… mà còn…

      Tom is not only a good student at school, but also a good son in his family.

Too: cũng

 

6. Mang ý giải thích, nêu ví dụ:

 

For instance: ví dụ

For example: ví dụ

In other words: nói cách khác

      He’s not a kind-hearted person. In other words, don’t expect that he will treat you well.

Such as: chẳng hạn như

      Fast food such as KFC, snacks, fries are not good for your health.

As follows: như sau

As an illustration: như một ví dụ minh họa

To demonstrate: để minh họa

 

7. Mang ý so sánh:

 

Also: cũng

Both… and …: cả … và…

      Both blue and orange are my favourite colours.

Likewise: cũng như vậy

      The air conditioner in the living room is not working. Likewise, the one in my bedroom needs fixing.

Similarly: cũng như vậy, tương tự như vậy

      My sister hates carrots. Similarly, I don’t like this kind of vegetable.

In the same way: cũng theo cách đó, theo cách tương tự

In comparison: so với

 

8. Mang ý chỉ kết quả, kết luận:

 

So: vì vậy

Thus: vì vậy

Therefore: vì vậy, vì thế

Hence: vì vậy

As a result: kết quả là

      Her bicycle was broken while she was going to school. As a result, she was late for the exam.  

As a consequence: kết quả là, hậu quả là (mang ý không tốt)

For that reason: vì lý do đó

In brief: tóm lại

In short: tóm lại

Overall: nhìn chung, nói chung

      Overall, there  has been a slight increase in our company’s profits over the last 5 years.

In general: nhìn chung, nói chung

To conclude: để kết luận

To sum up: tóm lại, tổng kết lại

To summarise: tóm tắt lại, tổng kết lại

In conclusion: kết luận là

 

 

Tổng hợp bởi: Homeclass.vn

 

Homeclass.vn

Website học tiếng Anh trực tuyến hàng đầu Việt Nam.

 

Tags: học từ vựng tiếng Anh, từ vựng tiếng Anh, từ nối trong tiếng Anh, từ vựng tiếng Anh qua chủ đề

Đăng ký học thử

Để nhận tư vấn lộ trình và đăng ký học thử vui lòng liên hệ
Tel: (84) 6290 6699
Hotline: 096 100 3856 - 091 678 3856


Bài viết liên quan

Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề cùng HomeClass: Các môn học trong tiếng Anh
Từ vựng tiếng Anh chủ đề bãi biển “Beach”
Từ vựng tiếng Anh chủ đề Neighborhood
Khuyến Mại Khủng Mừng Giáng Sinh & Năm Mới 2019
Những hiểu lầm về Học tiếng Anh online