22 thành ngữ tiếng Anh thông dụng ai cũng nên biết

Tiếng Anh cho người đi làm
28/11/2017
22 thành ngữ tiếng Anh thông dụng ai cũng nên biết

 

 

Bạn có tự tin mình nắm vững hết các thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh để sử dụng thường xuyên khi giao tiếp không? Hãy cùng HomeClass điểm lại 22 thành ngữ tiếng Anh thông dụng ai cũng nên biết và bổ sung cho thêm phong phú vốn thành ngữ của bạn nhé.

 

1. Above all: trước hết, trên hết

My mother told me to pack warm clothes for the trip, but above all, not to forget my toothbrush. (Mẹ tôi dặn tôi chuẩn bị quần áo ấm cho chuyến đi, nhưng trước hết không được quên kem đánh răng)

 

2. After all: cuối cùng, sau hết, rốt cuộc, xét cho cùng

The rain has stopped, so the game will go ahead after all. (Mưa đã ngừng rơi, cuối cùng thì trận đấu cũng sẽ tiếp tục)

 

3. Before long: ngay bây giờ, chẳng bao lâu nữa

If we keep spending so much, before long we'll be without any money. (Nếu chúng ta cứ tiếp tục tiêu pha nhiều, chẳng bao lâu nữa chúng ta sẽ chẳng còn đồng xu nào)

 

4. Every other: cách

Every other table had an ashtray on it. (Cứ cách một cái bàn lại có một cái gạt tàn)

 

5. More or less: dù ít dù nhiều, không ít thì nhiều, gần như, ít nhiều, gần như vậy, khoảng đó

I’ve more or less finished painting the kitchen. There’s just one small corner left. (Tôi gần như đã hoàn thành việc sơn bếp. Chỉ còn lại một góc nhỏ.)

 

6. Never mind: đừng bận tâm, không phải bận tâm

"I'm sorry I lost that wallet you gave me." "Never mind, I can easily buy you another one." (Con xin lỗi, con đã làm mất chiếc ví mẹ tặng con. Đừng lo, mẹ có thể mua tặng con cái khác.)

 

7. No wonder: chả trách, thả nào

No wonder the children are excited - this is the first time they've been abroad. (Chả trách bọn trẻ con háo hức – đây là lần đầu chúng được ra nước ngoài)

 

8. The other day: hôm nọ, hôm trước

I saw him the other day. (Hôm trước tôi nhìn thấy cô ấy)

 

9. Quite a few: kha khá, khá nhiều

I’ve asked those children quite a few times not to play football near my window. But they don’t pay attention to me. (Tôi đã bảo bọn trẻ không được chơi bóng gần cửa sổ nhiều lần. Nhưng chúng chẳng thèm để ý lời tôi nói.)

 

10. Sooner or later: sớm hay muộn,  chẳng chóng thì chầy, cuối cùng thì

Sooner or later she's going to realize what a mistake she's made. (Sớm muộn gì thì cô ấy cũng sẽ nhận ra lỗi lầm của mình.)

 

11. Take it easy: cứ từ từ, hãy bình tĩnh, thoải mái đi

You’d better take it easy until you feel better. (Con cứ từ từ cho đến khi con khỏe hơn)

 

12. All of a sudden: bất thình lình, một cách bất ngờ

It seemed to happen all of a sudden - I felt dizzy and I just collapsed. (Bất thình lình, tôi cảm thấy choáng váng và tôi ngã khụy xuống)

 

13. As a matter of fact: thực tế là

 I'm not a poor worker. As a matter of fact, I'm very efficient. (Tôi không phải là một người thợ tồi. Thực tế, tôi làm việc rất hiệu quả.)

 

14. Even so: ngay có đúng như thế, dù có đúng như thế

Lydia is good at math. Even so, she had trouble doing the last homework problem. (Lydia học giỏi toán. Ngay cả như vậy thì cô ấy vẫn không làm được bài tập cuối cùng.)

 

15. For a change: để thay đổi, để khác đi, làm điều gì đó khác đi

We always have hamburgers on Thurdays. Let’s have pizza for a change. (Chúng ta vẫn hay ăn hamburger vào thứ Năm. Để thay đổi, lần này chúng ta hãy ăn pizza đi.)

 

16. For a start: khởi đầu

I had a really bad morning. For a start, my alarm clock didn’t ring. And that was just the first in a series ò disasters. (Tôi đã có một buổi sáng tồi tệ. Khởi đầu là việc đồng hồ báo thức không kêu. Và đó mới chỉ là bắt đầu cho một chuỗi thảm họa.)

 

17. In fact: thực tế, trên thực tế

He was in fact near death by the time they reached him. (Trên thực tế, anh ấy gần như đã chết khi họ tìm thấy anh ấy.)

 

18. Might as well: tôi cũng có thể

If we can’t think of anywhere to go on Saturday, we might as well stay home. (Nếu chúng ta không nghĩ ra chỗ nào để đi vào thứ Bảy, chúng ta cũng có thể ở nhà)

 

19. Once in a while; Thỉnh thoảng, đôi khi, họa hoằn

My mom has sweets once in a while but mostly eats only healthy foods. (Mẹ tôi họa hoằn lắm mới ăn kẹo, còn chủ yếu bà ăn các đồ ăn có lợi cho sức khỏe)

 

20. On purpose: có chủ tâm, có mục đích, cố tình

Don’t tell me that was an accident. You did that on purpose. (Đừng nói với tôi đó là tai nạn. Anh làm điều đó có chủ đích.)

 

21. On the whole: nhìn chung là

The weather was quite nice on the whole, except for one really rainy day in the middle of the trip. (Nhìn chung thời tiết khá là thuận lợi, chỉ trừ một ngày mưa giữa chuyến đi)

 

22. To take turns: theo thứ tự

Do you want to take turns at answering the telephone? (Bạn có muốn chúng ta lần lượt trả lời điện thoại không?)

 

22 thành ngữ tiếng Anh trên vừa lạ lại vừa quen phải không các bạn? Chắc hẳn chúng ta đã ít nhiều gặp ở đâu đó nhưng nếu không chủ tâm nhớ thì chúng ta sẽ dễ dàng quên ngay. Vậy các bạn hãy ghi nhớ những thành ngữ thông dụng này để áp dụng thường xuyên trong giao tiếp tiếng Anh nhé. Chúc các bạn có những kiến thức bổ ích tại HomeClass.vn.

 

HomeClass.vn

Website học tiếng Anh 1 thầy 1 trò với giáo viên nước ngoài hiệu quả hàng đầu

 

Tags: Thành ngữ, tiếng Anh, thông dụng

Bài viết liên quan

Học từ vựng tiếng Anh chủ đề nhà hàng
Học tiếng Anh qua các thành ngữ với từ “as”
Học tiếng Anh qua các thành ngữ xung quanh ngôi nhà của bạn
Học tiếng Anh qua các thành ngữ từ danh từ chỉ thời tiết
Từ vựng và cách diễn đạt tiếng Anh chủ đề thời tiết