Học tiếng Anh qua những thành ngữ từ danh từ chỉ cây cối

Tiếng Anh cho người đi làm
13/07/2017
Học tiếng Anh qua những thành ngữ từ danh từ chỉ cây cối

 

Nếu như bạn đã từng nghe câu: “Cuộc sống không phải lúc nào cũng dễ dàng như được trải thảm hoa hồng” trong tiếng Việt, thì tiếng Anh cũng có thành ngữ “She always wants her life to be a bed of roses”. Đó chính là những thành ngữ được cấu tạo từ những danh từ chỉ cây cối. Hôm nay, chúng ta hãy cùng học tiếng Anh với  HomeClass để tìm hiểu về những thành ngữ này nhé.

 

1. A bed of roses

Thảm hoa hồng

My job is no bed of roses. I get a good salary, but I have to work long hours. (Công việc của tôi không phải là thảm hoa hồng. Tôi nhận lương cao nhưng phải làm việc nhiều giờ).

 

2. To beat around the bush

Quanh co lòng vòng, không đi thẳng vào vấn đề

Let's stop beating around the bush and discuss this matter. (Thôi đừng lòng vòng nữa, hãy đi thẳng vào vấn đề đi).

 

3. To bark up the wrong tree

Không làm đúng cách, không tìm đúng chỗ, nhầm rồi

If you think I'll help you cheat, you're definitely barking up the wrong tree!  (Nếu bạn nghĩ là tôi sẽ giúp bạn nói dối thì bạn đã sai lầm hoàn toàn rồi).

I barked up the wrong tree when I applied to such good colleges with my average grades.(Tôi đã sai lầm khi nộp hồ sơ vào những trường tốt với  điểm số trung bình của mình).

 

4. To turn over a new leaf

Cải tà quy chính, đổi tính, đổi nết

Jon decided to turn over a new leaf. This time he would not make the same mistakes. (Jon quyết định sẽ thay đổi tính cách. Lần này anh ấy sẽ không phạm lại sai lầm nữa).

Why don't you turn over a new leaf and surprise everyone with your good characteristics?(Tại sao em không thay đổi và khiến mọi người ngạc nhiên với những đức tính tốt của mình?”

 

5. The last straw

Sự kiện làm cho tình hình chung càng thêm tồi tệ, cái cuối cùng thêm vào vượt quá giới hạn chịu đựng

Everything’s gone badly this week, and today I lost my wallet! That’s the last straw. (Mọi thứ tồi tệ đều xảy đến trong tuần này, và hôm nay thì tôi làm mất ví. Thật là quá sức chịu đựng).

 

6. In a nutshell

Nói tóm lại

The truth in a nutshell is that I knew nothing of politics until I heard my mom's opinion on the war. (Nói tóm lại, tôi chẳng biết gì về chính trị cho đến khi tôi nghe mẹ tôi nói quan điểm của bà về chiến tranh).

 

7. Bushed

Rất mệt

I’ve been working nonstop for ten hours. I’m really bushed. (Tôi vừa làm việc liên tục trong 10 giờ. Tôi thực sự rất mệt).

 

8. To hit the hay

Đi ngủ

I have to go home and hit the hay pretty soon. We have to get an early start in the morning. (Tôi phải về nhà và đi ngủ sớm một chút. Chúng tôi sẽ khởi hành sớm vào sáng mai).

 

9. To nip something in the bud

Ngăn chặn ngay từ đầu

If this problem isn't nipped in the bud, it will soon get totally out of hand. (Nếu vấn đề này không được ngăn chặn ngay từ đầu, chúng ta sẽ hoàn toàn mất kiểm soát).

 

10. Through the grapevine

Qua tin đồn

I heard through the grapevine that you’re moving to New York. (Tôi nghe đồn rằng bạn sắp chuyển tới New York).

 

11. Up a tree

Gặp khó khăn, trong tình huống khó khăn

If the insurance company won't pay for the damage, I'll be up a tree. (Nếu công ty bảo hiểm không thanh toán thiệt hại, tôi sẽ gặp khó khăn).

 

Bạn có thấy những thành ngữ tiếng Anh vô cùng thú vị nhưng cũng rất khó nhớ không? Cách duy nhất để bạn có thể sử dụng thành thạo những thành ngữ này là thường xuyên ứng dụng nó trong giao tiếp hàng ngày. Chúc bặn có những bài học hiệu quả tại HomeClass.vn.

 

 

HomeClass.vn

Website học tiếng Anh trực tuyến 1 thầy 1 trò hiệu quả hàng đầu

 

Tags: Học tiếng Anh, thành ngữ, danh từ, cây cối

Bài viết liên quan

Học tiếng Anh qua các thành ngữ xung quanh ngôi nhà của bạn
Học tiếng Anh qua các thành ngữ từ danh từ chỉ thời tiết
Từ vựng và cách diễn đạt tiếng Anh chủ đề thời tiết
Từ vựng và cách diễn đạt tiếng Anh chủ đề du lịch
Từ vựng tiếng Anh chủ đề “Planning a party”